Ngữ pháp tiếng Hàn

Học Tiếng Hàn18/09/2014 – 17:364019 * Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” khi kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau: * Nếu nguyên âm

Th9 18

Học Tiếng Hàn17/09/2014 – 16:159244 Chỉ dùng được ở thì hiện tại và quá khứ còn tương lai thì không dùng được. Là việc hay diễn ra nhưng theo kiểu bất quy tắc (lúc hay làm lúc thì không), không màn ý

Th9 17

Học Tiếng Hàn16/09/2014 – 11:4313223 Người nói nhìn sự vật và đánh giá(đự đoán) khách quan về cái đó. Không dùng được ở ngôi thứ nhất. “모양模樣”(mạo dạng) nói cách khác

Th9 16

Học Tiếng Hàn16/09/2014 – 11:345624 Danh từ, động từ, tính từ đều kết hợp được. Có 2 nghĩa lớn sau: 1. Vế trước và vế sau mang nội dung đối lập, giống như “nhưng mà, tuy nhưng…” 

Th9 16

Trí Chơn15/09/2014 – 11:502795 1. DANH TỪ + 에: tới, tại, đến VD: – 아파트에 세를 들었어요: Tôi thuê nhà chung cư.

Th9 15

Học Tiếng Hàn14/09/2014 – 10:3610036 Phải nói tiếng Hàn có rất nhiều từ và cấu trúc câu phải không các bạn? Nhưng mỗi cấu trúc đều mang nét riêng của nó để diễn tả lý do.

Th9 14

Học Tiếng Hàn13/09/2014 – 20:1344836 61.시 : thành phố (호치민시, 대도시 , 소도시) 62.조용하다 : yên tỉnh (공원은 조용해요) 63.시끄럽다: ồn ào (그사람은 많이 시끄럽워요)

Th9 13

Học Tiếng Hàn13/09/2014 – 15:41925 *Trước tiên nói về “조차” Ví dụ: … Khi bạn có một câu chuyện lạ

Th9 13

Học Tiếng Hàn13/09/2014 – 15:3013338 1.Trường hợp Danh từ + Danh từ  … (danh từ 은/danh từ 는커녕 ….) Ở danh từ thứ 2 thường hay đi kèm với ‘도’ hoặc ‘-조차’ 

Th9 13

Học Tiếng Hàn11/09/2014 – 10:1613280 1. Nhấn mạnh cái việc đã kết thúc với một chút tiếc nuối. Tiếc nuối vì cái kết quả đó là không mong muốn. Có thể hiểu như : “mất”, “xong”… 

Th9 11

Học Tiếng Hàn11/09/2014 – 10:0514599 1. Tính từ + -아/어/해지다 : Trở nên…  • 우유를 많이 마셔서 키가 커졌어요. Vì uống nhiều sữa nên đã (trở nên) cao hơn. 

Th9 11

Học Tiếng Hàn10/09/2014 – 12:143457 Các dạng đuôi kết thúc câu: 1, 서 술 형  Dạng câu trần thuật (trả lời) 2, 의 문 형  Dạng nghi vấn (hỏi)

Th9 10

Học Tiếng Hàn10/09/2014 – 11:1015943 1) Trường hợp 1 các bạn hiểu ở đây là : ‘cái việc này’ biết/không biết.  Nó giống như “(으)ㄴ/는/ㄹ 것”  *Thời quá khứ thì dùng:(으)ㄴ줄 알다/모르다. 

Th9 10

Học Tiếng Hàn09/09/2014 – 14:5415181 – Mẫu câu ‘-기로 하다’ được dùng để chỉ một quyết định nào đó của chủ ngữ câu, thực hiện sự chọn lựa giữa nhiều khả năng

Th9 09

Học Tiếng Hàn09/09/2014 – 12:255497 Đây là dạng nhấn mạnh của -자마자, mang ý nghĩa là: Vế thứ nhất vừa kết thúc thì vế thứ hai diễn ra luôn: “ngay , ngay lập tức..” 

Th9 09

Học Tiếng Hàn08/09/2014 – 11:44939 1. Việc, hành ở quá khứ chưa kết thúc vẫn còn đang dang dở.  Và thường được ghép với các thời điểm trong quá khứ

Th9 08

Học Tiếng Hàn08/09/2014 – 11:2312094 Cấu trúc này có nghĩa là: ‘giả vờ như’ , ‘tỏ ra như’…. (Cố làm giống với cái gì đó)

Th9 08

Học Tiếng Hàn07/09/2014 – 09:354200 Câu tiếng Hàn Quốc chủ yếu được cấu tạo bởi 5 loại từ chính ( danh từ, động từ, tính từ, phó từ ) đóng các vai trò là chủ ngữ, vị ngữ,

Th9 07

Học Tiếng Hàn06/09/2014 – 10:4611154 Danh từ –에다가 Cấu trúc câu này có ý nghĩa : ‘thêm vào’, ‘cho vào’ cái danh từ đứng ở vế trước nó.

Th9 06

*Cấu trúc câu này dùng khi nói “lo lắng” về một cái gì đó.
Có thể hiểu ngữ pháp này là:

Th9 03

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp