[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Trợ từ 도, 의, 에게, 한테, 께(서)

  • Trí Chơn
  • 09/08/2014 - 21:03
  • 20505

1) Danh từ +

Đi cùng danh từ với nghĩa: cũng, cùng

Cấu trúc:

저:     저 + 도 = 저 (Tôi cũng)

친구: 친구 + 도 = 친구 (Bạn cũng)

Có nghĩa giống như , 또한, 역시, đặt sau danh từ, có nghĩa cũng, đồng thời, bao hàm.

Ví dụ:

– 저도 학생입니다.

Tôi cũng là học sinh.

– 노래도 잘 하고, 공부도 잘해요.

Hát cũng hay mà học cũng giỏi.

– 그는 돈도 없고 일자리도 없다.

Tôi không có tiền cũng không có việc làm.

– 커피도 마셔요?

Cậu cũng uống cà phê chứ?

* Có lúc dùng để nhấn mạnh, đặt sau danh từ, động từ vv… chỉ mức độ.

Ví dụ:

– 한국에도 벚꽃이 있습니다.

Hàn cũng có hoa anh đào

– 일요일에도 일을 해요.

Ngày chủ nhật cũng làm.

– 잘 생기지도 못 생기도 않다.

Chẳng đẹp mà cũng chẳng xấu.

– 아파서 밥도 못먹어요.

Tôi bị đau nên cơm cũng không ăn được.

 

2) Danh từ +

Là trợ từ chỉ sở hữu cách. Đứng sau danh từ, chỉ sự sở hữu, có nghĩa: của, thuộc về

Cấu trúc:

동생: 동생 + 의 =   동생 (của em)

나:     나 + 의 = 나 (của tôi)

Lưu ý:

* Với sở hữu của các đại từ như , , có thể rút gọn:

나의 = :    나의 동생 = 동생

너의 = :    너의 애인 = 애인

저의 = :    저의 친구 = 친구

Ví dụ:

– 이건 누구의 차 입니까?

Xe này là của ai?

– 제 이름은 배성희 입니다.

Tên tôi là Bea Sung Hi.

– 베트남의 날씨는 어떻습니까?

Thời tiết ViệtNam như thế nào?

– 이제부터는 과일의 계절 입니다: Từ bây giờ trở đi là mùa của trái cây.

 

3) Danh từ + , 에게, 한테,

Chỉ phương hướng của hành động, đặt sau các danh từ, chỉ phương hướng liên quan đến danh từ đó, có nghĩa: cho, với, về, đối với.

Cấu trúc:

동생 + 에게 = 동생에게 (cho em, với em)

선생님 + 께 = 선생님께 (với thầy giáo)

친구 + 한테 = 친구 한테 (với bạn)

꽃 + 에 = 꽃에 (…cho hoa)

Lưu ý:

* “한테” đuợc dùng nhiều trong khẩu ngữ.

* “” dùng trong trường hợp tôn kính.

* “에게, 한테, ” được dùng cho người và động vật, còn các trường hợp khác dùng “”.

Ví dụ:

– 개한테 밥을 준다.

Tôi cho chó ăn cơm.

– 나한테 할말이 있어요?

Anh có gì muốn nói với tôi không?

– 남동생에게 편지를 보내요.

Tôi gửi thư cho em trai.

– 사장님께 말씀을 드렸어요.

Tôi đã nói chuyện với giám đốc.

– 선생님께 전화를 했어요.

Tôi gọi điện thoại cho thầy giáo.

– 꽃에 물을 줍니다.

Tôi tưới nước cho hoa.

– 집에 전화 했어요?

Bạn gọi điện về nhà chưa?

 

3) Danh từ + 에게서, 한테서, 께로부터, 으로부터

Chỉ nơi xuất xứ, xuất phát của động tác, hành động, từ người nào đó, từ địa điểm nào đó. Có nghĩa: từ, ở, của. Đi nhiều với các động từ 반다, 빌리다…

Cấu trúc:

친구 = 친구에게서 (từ nguời bạn)

학교 = 학교로부터 (từ trường học)

고향 = 고향으로부터 (từ quê)

Ví dụ:

– 형한테서 한국어를 배웠어요.

Tôi học tiếng Hàn từ anh trai.

– 선생님께로부터 칭찬을 받았어요.

Tôi  được thầy giáo khen.

– 친구에게서 초대를 받았어요.

Tôi Được bạn mời

– 베트남으로부터 편지를 받았어요.

Tôi nhận được thư từ Việt Nam

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp