[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Trình độ Trung cấp “Động Từ + (으)나 마나”

  • Học Tiếng Hàn
  • 29/10/2014 - 14:45
  • 5571

Cấu trúc câu này có nghĩa chỉ một việc làm vô ích, vô dụng, làm cũng như không… 

Có thể dịch là : “…cũng như không”, vô ích… 

그런 책임감 없는 사람은 만나나 마납니다. 
Loại người vô trách nhiệm đó thì gặp cũng như không. 
너무 늦어서 지금은 가나 마나예요. 
Muộn quá rồi giờ đi cũng như không thôi. 
김밥 한두 개쯤은 먹으나 마나지요. 
Ăn có 1-2 cái kimpap thì cũng như không. 
그 사람에게는 부탁하나 마나 들어주지 않을 겁니다. 
Nhờ cũng vô ích thôi, người đó sẽ không giúp đâu. 
극장에 가나마나 표가 없어서 못 들어갈 거예요 
Đi đến nhà hát cũng như không thôi, không có vé vào đâu.

Các bạn đặt câu nhé 
Đừng có nói:
“이 문법을 보나 마나 이해하지 못했어요”

Theo như trong sách ngữ pháp

( 으)나 마나 nghia: KHONG ve1 …CUNG BIET….ve2
Thi ‘ 마나 ’ diễn tả sự phủ định.  Đồng thời là dạng rút gon của 말으나 trong trợ từ _지 말다 thực hiện hay không thực hiện một hành động nào đó. Vì là sự việc mà người nói đã biết đến nên kết luận là….không cần phải thực hiện hành đong đo. Cấu trúc này không dùng khi giao tiếp lịch thiệp với người lớn tuổi.

Ví dụ 1:

물어 보나 마나 그는 결혼했어요.
không cần hỏi thử  cũng biết là anh ấy đã kết hôn

Ví dụ 2:

마시나 마나 이 커피가 맛있는 거예요
không cân uống cũng biết cafe này ngon.

Tự học Hàn Việt

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp