[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Trình độ trung cấp “Danh từ, Động từ, Tính từ + -(으)ㄹ 텐데 “

  • Học Tiếng Hàn
  • 24/10/2014 - 22:29
  • 4903

Đây cũng là một cấu trúc dự đoán kiểu như ‘chắc là’, ‘có lẽ’

Theo mình thấy nó khác với những cấu trúc khác ở chỗ ở đây cũng là dự đoán nhưng nó mang chút gì kiểu “tiếc nuối”, ‘xót xa’ (chắc là ko đến mức đấy nhưng m không biết dùng từ  gì để diễn tả nổi.
*Đối với động từ và tính từ dùng: –(으)ㄹ 텐데
*Đối với danh từ dùng: -일 텐데

Nếu nó ở cuối câu các bạn có thể thêm ‘요’ vào nha để không bị 반말.

Ví dụ:

1. 제가 내일 못 갈 텐데 어떡하지요? 
Ngày mai tôi không thể đi được, phải làm thế nào ạ? 
2) 친구들이 기다릴 텐데 빨리 가 보세요. 
Bạn bè đang chờ đó, đi nhanh đi ạ. 
3) 시험이 어려울 텐데 열심히 공부해야 해요. 
Thi có lẽ khó lắm đây nên phải học chăm chỉ. 
4) 추울 텐데 옷을 따뜻하게 입으세요. 
Chắc lạnh lắm đấy, mặc áo ấm vào đi ạ. 
5) 남편이 아침을 못 먹고 출근했어요. 배고플 텐데… 
Ông xã không ăn sáng và đã đi làm rồi. Chắc đói bụng lắm đây.. 
6) 어린아이들이 아직 저녁밥도 안 먹었을 텐데. 
Có lẽ những đứa bé đó vẫn chưa ăn tối. 
7) 숙제 어려울 텐데 도와 줄 사람 필요없어요?

Bài tập có vẻ khó nhỉ, có cần ai giúp đỡ không? 

그들도 학생일텐데…
Chắc bọn họ cũng là học sinh…

À chợt mình nghĩ ra cái này cũng thú vị, chả là khi chat các bạn trẻ hay nói kiểu như:
-Hix, mai tớ không đi được đâu.
-Mai tớ không đi được đâu.
trong 2 câu này, câu thứ hai thì nói thẳng ra là : Mai tớ không di được đâu.
Còn câu thứ nhất có từ ‘Hix’ nên cảm giác nó khác hơn, cụ thể là có thể hiểu như: “mai tớ không đi được đâu, sr nhé.” Người nói họ cũng muốn đi nhưng không đi được nên thấy hơi tiếc tiếc và có chút ‘xin lỗi’. Cấu trúc (ㅇ)텐데 theo mình thì nó tương tự kiểu như thế (câu thứ nhất).

Tự học Hàn Việt

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp