[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Trạng từ mức độ, trạng từ phái sinh

  • Trí Chơn
  • 10/08/2014 - 11:05
  • 3491

1) Trạng từ mức độ (정도 부사)

Đây là nhóm trạng từ bổ sung phạm vi mức độ cho động từ (thường là tính từ) hay một động từ khác.

Ví dụ:

– 겨울은 가을보다 훨씬 더 춥습니다.

Mùa đông lạnh hơn hẳn mùa thu.

– 김 선생은 베트남어를 잘 합니다.

Ông Kim nói tiếng Việt khá giỏi.

 

2)Trạng từ phái sinh (파생 부사)

Trạng từ phái sinh là những từ được tạo thành từ một số danh từ, động từ, tính từ kết hợp với một số hậu tố trạng từ hoá (부사화 접미사). Tuy nhiên, không phải tất cả các danh từ, động từ đều có thể chuyển loại thành trạng từ mà chỉ một số ít trong chúng có thể và được liệt kê rõ ràng.

* Với hậu tố () được gắn vào sau danh từ để biến danh từ đó thành trạng từ. Cụ thể là: 정말(thật sự là), 실(sự thật là), 때때, 참으, 함부, 날

– 남의 물건엔 함부로 손 대지 마십시오.

Xin đừng tự ý chạm tay vào đồ đạc của người khác.

– 남을 돕기란 참으로 어여운 일이에요.

Giúp đỡ người khác quả là một việc khó.

* Với hậu tố

Khi âm cuối của gốc tính từ có thì thay bằng đồng thời gắn vào. Cụ thể là:

빠르다 –> 빨: nhanh chóng

다르다 –> 달: khác biệt

게으르다 –> 게을: lười biếng

Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là thì chỉ việc thêm vào. Cụ thể là:

멀다 –> 멀: xa

Ví dụ:

– 거북이 보다 토끼가 빨리 달릴걸.

Thỏ chạy nhanh hơn rùa.

– 그 헛 소문이 널리 퍼지고 말았어요.

Tin đồn thất thiệt ấy đã lan rộng ra.

* Với hậu tố

Có nhiều trường hợp gắn với hậu tố .

– Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅂ thì bỏ ㅂ thêm vào 이. Cụ thể là:

곱다 –> 고 (tốt đẹp)

쉽다 –> 쉬 (dễ)

가볍다 –>가벼(nhẹ nhàng)

새롭다 –>새로(mới)

외롭다 –> 외로(cô đơn)

탐스럽다 –> 탐스러(quyến rũ)

– Đối với một số tính từ không có 하 thì chỉ việc bỏ 다 và thêm 이 vào. Cụ thể là:

같다 –> 같 (giống/cùng nhau)

길다 –>길(dài)

깊다 –> 깊 (sâu sắc)

없다 –> 없이 (hết)

– Đối với một vài từ lặp (từ kép) thì chỉ việc thêm 이 vào sau nó. Cụ thể là:

곳곳 –> 곳곳 (nơi nơi, mọi nơi)

번번 –> 번번 (mọi lúc)

쌍쌍 –> 쌍쌍

집집 –> 집집 (mọi nhà)

– Có một vài trạng từ gốc vẫn có thể thêm 이 vào mà vẫn giữ nguyên vai trò trạng từ. Như:

일찍 –> 일찍

더욱 –> 더욱

– Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅅ thì chỉ việc thêm 이 vào:

깨끗 –> 깨 (sạch sẽ)

꼿꼿 –> 꼿꼿이 (thật thà)

따듯 –> 따듯이 (ấm áp)

방긋 –> 방긋이 (tức cười)

Ví dụ:

– 그녀는 어떤 가정에서인지 잘 고이 자란 것같군요.

Có lẽ cô ấy đã lớn lên trong yên bình tại một gia đình nào đó.

– 그분의 도움에 깊이 감사하고 있어요.

Tôi biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ của anh ấy

* Với hậu tố

Hầu hết các tính từ có (bao gồm Hán-Hàn và từ thuần Hàn) đều có thể thay bằng để chuyển loại chúng thành trạng từ.

공손하다 –>공손히  (lịch sự)

심하다 –> 심히(mãnh liệt)

자연하다 –>자연히  (tự nhiên)

충분하다 –> 충분히 (đầy đủ)

가득하다 –> 가득히  (đầy, nhiều)

똑똑하다 –> 똑똑히 (thông minh)

Ví dụ:

공손히 인사하는 법을 배워야 껬구나.

Bạn phải học cách chào hỏi khiêm tốn đã.

– 그는 무언가 골똘히 생각하고 있다.

Anh ta đang mải mê suy nghĩ việc gì đó.

* Tạo trạng từ bằng phép lặp từ (반복함)

Hình thức này giống với như phép láy trong tiếng Việt, tuy nhiên, phép lặp trong tiếng Hàn còn chịu sự chi phối của hiện tượng hoà phối nguyên âm (모음조화). Như:

– Lặp hoàn toàn:

마다 마다 (mỗi một)

반짝  반짝(lấp la lấp lánh)

흔들 흔들 (lắc la lắc lư)

졸졸 졸졸(lưu loát)

– Lặp không hoàn toàn:

싱글 싱글 (hớn ha hớn hở)

울긋 울긋 (sặc sỡ)

오락 오락 (đi đi lại lại, chốc chốc lại…)

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp