[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Liên từ 지만 và (으)ㄴ데, 는데, 인데

  • Trí Chơn
  • 10/08/2014 - 11:58
  • 3

1)  Động từ, tính từ + 지만
      Danh từ + () 지만

Là hình thức liên kết, câu/vế sau có ý nghĩa đối lập với vế trước. Câu/vế trước có thể kết hợp với các thì quá khứ / và thì tương lai . Câu/vế trước và sau có thể thay đổi nhưng câu/vế sau nếu dùng thì nghi vấn thì không phù hợp.

Có nghĩa: tuy… nhưng…, tuy

Cấu trúc:

– 어러웠습니다 + 재미 있습니다 –> 어러웠지만 재미있었습니다.

Tuy khó nhưng rất hay.

– 이름은 모릅니다 + 어굴은 압니다 –>이름은 모르지만 얼굴은 압니다.

Không biết tên nhưng biết mặt.

– 영화를 보고싶습니다 + 시간이 없습니다 –> 영화를 보고싶지만 시간이 없습니다.

Muốn xem phim nhưng không có thời gian.

Lưu ý:

* Có thể dùng “지만” ngay trong phần đầu câu để bắt đầu câu thứ 2.

– 실례지만 시장이 어디입니까?

Xin lỗi, cho tôi hỏi chợ ở đâu nhỉ?

– 미안 하지만, 언제 돌려주시겠어요?

Xin lỗi, bao giờ anh trả lại cho tôi?

Ví dụ:

– 부모님을 보고싶지만 가지 못해요.

Tuy nhớ bố mẹ nhưng không về thăm được.

– 외국인 이지만 베트남어을 잘해요.

Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt.

– 외모는 예쁘지만 성격은 나빠요.

Đẹp người nhưng xấu nết.

– 도와 드리고싶지만 시간이 없습니다.

Tôi muốn giúp nhưng không có thời gian.

 

2) Tính từ + ()ㄴ데

     Động từ + 는데

     Danh từ + 인데

Dùng thể hiện một lý do, sự chuyển đổi, sự đối lập hoặc giải thích một tình huống nào đó. Có nghĩa: nhưng, , , thì

Cấu trúc:

– 몸이 약하다 + 운동을 잘합니다 –> 몸이 약한데 운동을 잘합니다.

Dáng người thì yếu mà chơi thể thao giỏi.

– 날씨가 춥습니다 + 코트를 입으세요 –> 날씨가 추운데 코크를 입으세요

Thời tiết lạnh hãy mặc áo ấm vào.

– 친구입니다 + 외국 사람입니다 –> 친구인데 외국사람입니다.

Bạn tôi là người nước ngoài.

– 그것을 사고 싶어요 + 그런데지금은 돈이 없어요 –> 그것을 사고 싶은데, 지금은 돈이 없어요.

Tôi muốn mua món đấy quá. Nhưng giờ tôi không có tiền.

– 저는 미국인 친구가 있는데, 그 친구는 한국말을 아주 잘해요.

Tôi có một người bạn Mỹ nhưng bạn ấy nói tiếng Hàn rất giỏi.

– 제가 지금은 시간이 없는데, 내일 다시 오시겠어요.

Bây giờ tôi không có thời gian nên ngày tôi sẽ quay lại.

Lưu ý:

* Hai từ “있다 và “없다”, vừa có chức năng là tính từ và vừa là động tự, nhung không đi cùng với “–()ㄴ데” mà luôn luôn đi với “-는데”.

* Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau: “-/()는데”, “-겠는데”.

– 불고기를 먹었는데, 맛있었어요.

Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.

– 친구를 만나야겠는데, 어디가 좋을까요?

Tôi (sẽ) phải gặp bạn tôi nhưng có chỗ nào hay ho (để đi) không nhỉ?

* Đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm “-” để thành ‘-는데요‘. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó..]

– 어떻게 오셨어요?

Chị đến đây có việc gì thế ạ?

– 김영수씨를 만나러 왔는데요.

Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.

Ví dụ:

– 입장권이 2장 있는데 같이 갑시다.

Tôi có 2 vé vào cửa đây chúng ta cùng đi nhé.

– 친구와 약속을 했는데 오지 않습니다.

Hẹn với bạn rồi nhưng bạn không đến.

– 집은 멋있는데 너무 비싸요.

Nhà thì đẹp đấy nhưng đắt quá.

– 내가 만든 음식인데 맛 좀 보세요.

Món này do tôi làm, cậu nếm thử xem

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp