[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Đuôi câu 고 싶다, 세요, 아/어 보다

  • Trí Chơn
  • 09/08/2014 - 20:43
  • 12891

1) 고 싶다:

Đuôi từ ‘-고 싶다’ được sử dụng để thể hiện một mong muốn của chủ ngữ và được sử dụng với động từ hành động. Chủ ngữ ngôi thứ nhất sử dụng ‘-고 싶다’ trong câu trần thuật, chủ ngữ ngôi thứ hai sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ:

– 사과를 사고 싶어요.

Tôi muốn mua táo.

– 커피를 마시고 싶어요.

Tôi muốn uống cà phê.

– 한국에 가고 싶어요.

Tôi muốn đi Hàn Quốc.

– 안나씨를 만나고 싶어요?

Bạn muốn gặp Anna hả?

– 어디에 가고 싶으세요?

Ông/bà muốn đi đâu?

Đuôi từ biểu hiện thì hoặc phủ định sẽ được kết hợp với ‘싶다’.

– 피자를 먹고 싶어요.

Tôi muốn ăn pizza.

– 피자를먹고 싶지 않아요.

Tôi không muốn ăn pizza.

* Lưu ý: Chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít thì ta dùng ‘-고 싶어하다’

 

2) Đuôi từ kết thúc câu ‘-세요’ :

‘-세요’ là một đuôi từ kết thúc câu có nhiều ý nghĩa khác nhau. Nếu là câu hỏi (-세요?) thì nó là dạng câu hỏi lịch thiệp hơn đuôi từ ‘-어요.’. Ngoài ra nó còn là câu mệnh lệnh khi không dùng dưới dạng câu hỏi.

(1) ‘-세요?’
Nếu được hỏi với ‘-세요?’ thì phải trả lời ‘-어요’ không được dùng ‘-세요’ để trả lời.

– 집에 가세요?

Ông/ bà/bạn đi về nhà à?

네, 집에 가요.

Vâng, tôi về nhà.

(2) ‘-세요.’ : Hãy ~

– 사과 주세요

Hãy đưa tôi quả táo.

안나를 만나세요.

Hãy gặp Anna.

 

3) Đuôi từ ‘-아/어/여 보이다’ : có vẻ…

Đuôi từ này thường đi với tính từ để diễn tả ý nghĩa “có vẻ như…”. Thì quá khứ của đuôi từ này là ‘-아/어/여 보였다.’

아 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘아/오’
– 옷이 작아 보여요.

Cái áo trông hơi nhỏ.

어 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘어/우/으/이’
– 한국음식이 맛있어 보여요.

Thức ăn Hàn trông có vẻ ngon.

여 보이다 được dùng sau động từ có đuôi ‘-하다’
– 그분이 행복해 보여요.

Anh ấy trông hạnh phúc quá.

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp