[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Danh từ 보다, động từ 다(가)

  • Trí Chơn
  • 09/08/2014 - 21:20
  • 16759

1)  Danh từ +보다

Trợ từ so sánh, đứng sau danh từ chỉ sự so sánh với danh từ đó, thường đi cùng với các từ , 많이, vv… Có nghĩa là: so với, so.

Trợ từ so sánh ‘-보다‘ (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với ‘-‘ (hơn)’.

– 한국말이 영어보다 () 어려워요.

Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.

– 개가 고양이보다 () 커요.

Chó to hơn mèo.

– 오늘은 어제보다 () 시원해요.

Hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.

* Khi sử dụng ‘더’ mà không có 보다.

– 이게 좋아요.

Cái này tốt hơn.

– 한국말이 어려워요.

Tiếng Hàn khó hơn.

– 나는 사과가 좋아요.

Tôi thích táo hơn.

Cấu trúc:

– 수박보다 사과가 작아요 .

Táo nhỏ hơn so với dưa hấu.

기차보다 비행기가 더 빨라요 (Máy bay nhanh hơn tàu hoả)

Lưu ý:

* Khi đi cùng với các động từ thì thường nhất thiết phải có các phó từ chỉ mức độ như , 많이, 조금

– 수박보다 사과를 많이 먹어요.

Ăn nhiều táo hơn dưa.

– 다른 사람보다 열심히 공부해요.

Tôi học chăm hơn người khác.

– 농구보다 축구를 더 좋아해요.

Tôi thích bóng đá hơn bóng rổ.

Ví dụ:

– 한국보다 베트남이 커요.

Việt Nam lớn hơn Hàn Quốc.

– 언니보다 동생이 예뻐요.

Cô em đẹp hơn cô chị.

– 형보다 동생이 키가 커요.

Em trai cao hơn anh trai.

– 오늘은 평일보다 많이 워요.

Thời tiết hôm nay nóng hơn ngày bình thường.

 

2) Động từ + ()

Chủ ngữ của câu/vế trước và vế sau là đồng nhất. Dùng để liên kết hai động từ, biểu thị một hành động hay một sự việc ở mệnh đề trước đang diễn ra thì bị một hành động hay một sự việc khác ở mệnh đề sau làm gián đoạn đứt quãng. Có thể lược bỏ chỉ còn trong một số trường hợp.

Có nghĩa: đang… thì, rồi, rồi thì, rồi lại…

Cấu trúc:

시내에 갑니다 + 동생을 만납니다  –>  시내에 가다가 동생을 만납니다 .

Đang vào thành phố thì gặp em.

뉴스를 듣습니다 + 잠을 잤습니다 –> 뉴스를 듣다가 잠을 잡니다.

Tôi đã ngủ thiếp đi khi đang xem bản tin.

Ví dụ:

– 회사에 다니다가 그만 두었습니다.

Tôi đang đi làm thì  nghỉ.

– 운전하다가 쉬었습니다.

Tôi đang lái xe thì nghỉ.

– 이책상은 아버지가 쓰다가 저에게 주셨어요.

Cái bàn này cha đang dùng thì cho tôi.

– 밥을 먹다가 전화를 받았어요.

Tôi đang ăn cơm thì nghe điện thoại.

Lưu ý:

* Cũng có thể có một số trường hợp chủ ngữ của hai hành động không đồng nhất, không thống nhất.

– 늘 선생님이 가르치다가 오늘 친구가 가르칩니다.

Thường thì thày giáo dạy mà hôm nay bạn lại dạy

* Khi hành động của mệnh đề trước ở dạng quá khứ 았/었/였 thì hành động đó bị tạm ngừng sau khi đã kết thúc và hành động khác diễn ra.

– 그 친구는 평지를 썼다가 찢어 버렀어요.

Người bạn đó viết thư rồi lại xé nát nó.

– 시장에 갔다가 은행에도 들렀어요.

Tôi đi chợ rồi cũng ghé qua ngân hàng.

– 어제 친구와 우리 집에  왔다가 늦게 돌아 갔습니다.

Hôm qua bạn tôi cùng về nhà tôi và bạn ấy đã ra về muộn.

* Tiểu từ bổ trợ có thể gắn sau 다가. Có nghĩa là: trong khi… cũng…

– 그는 잠을 자다가도 가끔 깜짝깜짝 놀라요.

Trong lúc ngủ thỉnh thoảng anh ấy giật mình.

– 평소에는 잘 참다가도, 어떤 땐 화가 납니다.

Lúc bình thường thì chịu đựng giỏi, cũng có lúc nào đó sẽ nổi giận.

* Khi 다가 có dạng ()보면, mệnh đề trước biểu hiện một quá trình từ một thời điểm nào đó được tiếp tục đến thời điểm hiện tại. Thông qua hành động ở mệnh đề trước, mệnh đề sau biểu hiện một kinh nghiệm, một sự thật, một tình cảm như là một sự đúc kết kinh nghiệm bản thân hay là một cảm nhận cá nhân.

– 같이 생각하() 보변 좋은 안이 떠 오를 때가 있죠.

Khi chúng ta cùng suy nghĩ biết đâu có ý kiến hay nảy ra.

– 살 보면 별별 일이 다 생길 겁니다.

Trong cuộc sống mọi chuyện đều có thể xảy ra.

– 틀에 박힌 생활을 하() 보면 짜증이 날 때가 많아요. Sống mà cứ dập khuôn (máy móc) thì có nhiều lúc cũng bực bội.

* Khi 다가 có dạng () 보니, mệnh đề trước thể hiện một quá trình từ một thời nào đó được trải qua đến tận thời điểm hiện tại. Quá trình như thế được xem như là một căn cứ, cơ sở cho kết quả diễn ra ở mệnh đề sau.

– 그 일에 열중하다가 보니, 시간 가는 줄 몰랐습니다.

Do bị cuốn hút vào việc đó, tôi quên cả thời gian.

– 생각 없이 돌을 쓰 보니, 한달 봉급이 다 달아가 버렸군요.

Vì  tiêu tiền không suy nghĩ nên một tháng lương đã hết rồi.

– 열심히 살 보니, 어느새 얼굴엔 주름살이 생겼군요.

Do nỗ lực sống và làm việc nên nếp nhăn đã hiện ngay trên mặt.

* Với dạng ban đầu là ()려고 하다가 sau đó được rút ngắn thành ()려다가, sự kết hợp này biểu hiện một kết quả ở mệnh đề sau không như kế hoạch, ý định, suy nghĩ ở mệnh đề trước.

– 아이들을 혼내 주려다가 한번 더 눈 감아 주기로 했습니다.

Tôi định mắng lũ trẻ nhưng rồi một lần nữa lại quyết định bỏ qua cho chúng.

– 재혼하려다가 아이들 때문에 못 했습니다.

Tôi định tái hôn nhưng vì bọn trẻ tôi không thể.

– 전화를 걸려다가 너무 늦어서 못 걸었습니다.

Tôi định gọi điện thoại nhưng không được vì quá trễ.

* ()려다() có thể kết hợp với 말다 (mang nghĩa đừng…) và đuôi liên kết tạo thành dạng ()려다가 말고.

– 뭔가 손짓으로 표현하려다 말고 울음을 터뜨렸습니다.

Cô ấy muốn ra dấu gì đó nhưng rồi lại bật khóc.

– 뭔가 한마디 하려다 말고 나가 버리더군요.

Anh ta định nói gì đó nhưng lại bỏ đi rồi

– 용돈을 주려다 말고 돈 지갑을 그냥 주머니에 넣었어요.

Tội định cho nó tiền để xài thì nó đã tự ý lấy tiền trong ví bỏ vào túi.

* Khi () tồn tại ở dạng () 못해, nó biểu hiện một hành động hay trạng thái ở mệnh đề trước không thể tiếp tục hoặc trong một chừng mực nào đó càng trở nên xấu hơn ở mệnh đề sau.

-거짓말을 하 못해 이젠 속이기까지 하니?

Nói dối không được mà giờ lại lừa đảo hả?.

– 그 글을 보고 놀라 못해 까무러치기까지 했씁니다.

Ban đầu nhìn những dòng chữ ấy chỉ thấy ngạc nhiên sau đó cảm thấy choáng voáng.

– 그 음식을 먹 못해 개에게 주었어요.

Ban đầu tôi ăn món ăn đó sau đó tôi đã cho chó ăn.

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp