[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Cấu trúc 중급-고급문법

  • Học Tiếng Hàn
  • 29/08/2014 - 10:22
  • 4839

1. Động từ + 기가 무섭게 

Đây là dạng nhấn mạnh của -자마자, mang ý nghĩa là:
Vế thứ nhất vừa kết thúc thì vế thứu hai diễn ra luôn: “ngay , ngay lập tức..”

Ví dụ:

남편은 집에 들어오기가 무섭게 아이부터 찾아요.(들어오다)
Ngay sau khi chồng vào nhà thì anh ấy tìm con
벨이 울리기가 무섭게 나가서 택배를 받아 왔어요.(울리다)
Ngay sau khi tiếng chuông vừa reo lên tôi liền ra nhận bưu phẩm .
남편은 아침에 일어나기가 무섭게 텔레비전 뉴스부터 봐요.(일어나다)
Chồng tôi ngay sau khi thức dậy anh ấy liền xem tin tức truyền hình.

* Lưu ý:

-Trước 기가 무섭게 luôn là động từ
– Thực ra cấu trúc câu này không được dùng nhiều, mình đưa lên đây là chỉ để khi đi thi các bạn nên biết nghĩa của nó thôi.(hình như ngoài xem trong sách mình dùng câu này bao giờ mà chỉ dùng nhiều -자마자).

*Các bạn làm thử một số câu dưới đây.

저는 깔끔한 성격이라 밥을(...) 설거지를 하는 편이에요.(먹다)
요즘 남편이 일이 많아서 자리에(...) 잠이 들어요.(눕다)
옷이 젖을 까 봐 빗방울이(...) 빨래부터 걸었어요.(떨어지다)
마지막 답을(...) 선생님이 시험지를 걸어가셨어요.(쓰다)
남편이 라면을 좋아해서 라면을(...) 다 먹어요.(사다 두다)

2. Động từ + 보니까 

앞 문장의 행동을 끊임없이 계속하고 나서 뒤 문장의 결과가 나타남.
(Làm hành động của vế trước liên tục không ngừng dẫn đến kết quả vế sau).

1.그 남자한테 너무 친절하게 해 주다 보니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
Tôi hay( thường xuyên, liên tục) đối xử tốt với anh ta quá nên có lẽ anh ta đã yêu tôi.
–> Ở đây các bạn hiểu đối xử tốt ở đây không phải chỉ là một lần mà liên tục(quãng thời gian dài) nên có lẽ anh ấy đã yêu tôi.
Khác với câu:

2. 그 남자한테 너무 친절하게 해 주니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
(Vì tôi đối xử tốt với anh ta nên có lẽ anh ta đã yêu tôi)

Câu 1 và câu 2 khác nhau là ở chỗ đó.

• 외국에서 혼자 살다 보니까 고향이 그립습니다.
Sống một mình lâu ở nước ngoài thì thấy nhớ quê hương.
—>Ở đây không thể dịch là “vì sống ở nước ngoài mà nhớ quê hương” mà phải hiểu là”vì sống ở nước ngoài lâu(sống mãi ở nước ngoài) nên thấy nhớ quê hương”
• 텔레비전을 보다 보니까 시간 가는 줄 모르겠습니다.
Xem tivi liên tục thì thời gian trôi đi lúc nào không biết.

(Câu này cũng tương tự)
• 날씨가 나쁘다 보니까 모임에 사람이 아무도 안 나왔다
Vì thời tiết xấu nên chẳng ai đến họp mặt

*Lưu ý:

– Có thể nói trong cấu trúc này ở vế trước mà là cái tốt thì vế sau nó cũng là cái kết quả tốt và ngược lại.
– Đứng trước đó luôn là động/tính từ.

※ Các bạn làm thử 3 câu dưới đây :

1. 매일 매일 고기만 (먹다)...살이 쪘어요.
=>1. 매일 매일 고기만 먹다 보니까 살쪘어요
2. 매일 한국 친구를 (만나다)...한국어를 잘 하게 되었어요.
=>2.매일 한국친구를 만나다 보니까 한국어를 잘 하게 됐어요
3. 매일 열심히 (공부하다) .... 자신감이 생겼어요
=>3. 매일 열심히 공부하다 보니까 한국어를 자신

Tự học Hàn Việt

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp