[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Cách sử dựng “Hậu tố 이”

  • Học Tiếng Hàn
  • 07/11/2014 - 17:19
  • 2319

Có nhiều trường hợp gắn với hậu tố 이.

Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅂ thì bỏ ㅂ thêm vào 이. Cụ thể là:

곱다 à 고 (tốt đẹp)                                  쉽다 à 쉬 (dễ)

가볍다 à 가벼(nhẹ nhàng)                      새롭다 à 새로(mới)

외롭다 à 외로(cô đơn)                           탐스럽다 à 탐스러(quyến rũ)

 Đối với một số tính từ không có 하 thì chỉ việc bỏ 다 và thêm 이 vào. Cụ thể là:

같다 à 같                                                 길다 à 길(dài)

깊다 à 깊 (sâu sắc)                                  없다 없(hết)

 Đối với một vài từ lặp (từ kép) thì chỉ việc thêm 이 vào sau nó. Cụ thể là:

곳곳 à 곳곳 (nơi nơi, mọi nơi)                           번번 à 번번 (mọi lúc)

쌍쌍 à 쌍쌍                                                         집집 à 집집 (mọi nhà)

 Có một vài trạng từ gốc vẫn có thể thêm 이 vào mà vẫn giữ nguyên vai trò trạng từ. Như:

일찍 à 일찍                                             더욱 à 더욱

– Khi âm cuối của gốc tính từ có 받침 là ㅅ thì chỉ việc thêm 이 vào:

깨끗 à 깨 (sạch sẽ)                                  꼿꼿 à 꼿꼿(thật thà)

따듯 à 따듯(ấm áp)                                 방긋 à 방긋(tức cười)

Ví dụ:

– 그녀는 어떤 가정에서인지 잘 고이 자란 것같군요. Có lẽ cô ấy đã lớn lên trong yên bình tại một gia đình nào đó

– 그분의 도움에 깊이 감사하고 있어요. Tôi biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ của anh ấy

Tư học Hàn Việt

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp