[Ngữ pháp tiếng Hàn] – “Cách nói liên quan tới mắt”

  • Trí Chơn
  • 02/08/2014 - 17:17
  • 2864

1. 눈이 높다 : đây là 1 quán ngữ, tương đương trong tiếng Việt là “kén chọn” (thường nói về những người kén chọn bạn đời hoặc kén chọn đồ đạc). Những người hay kén chọn thế này, nếu là con gái thì có thể nói là 공주병 (bệnh công chúa), con trai thì là 왕자병 (bệnh hoàng tử). Nôm na trong tiếng Việt, tếu táo gọi là “cái thằng đấy Yết kiêu lắm”.

저 눈 안 높아요. 저는 그냥 성격 좋은 사람이면 다 좋아요

= Tôi không phải là người kén chọn, Cứ ai tính cách tốt là được

그는 눈이 높아 보통 것으로는 만족치 않는다

= Anh ấy hơi kén chọn nên không thỏa mãn với những thứ bình thường

2. 눈 밖에 나다

(밖에 = ngoài/ 나다 = xuất hiện)

Khi bạn làm điều gì đó khiến người khác giận và họ không thích bạn nữa

저는 지각을 많이 해서, 선생님 눈 밖에 났어요

Tôi đi muộn nhiều nên sếp không thích tôi

3. Trái nghĩa với 눈 밖에 나다, người Hàn sử dụng cụm từ 눈에 넣어도 아프지 않다 khi ai đó là vật quý báu đối với họ.
Xét theo nghĩa đen, so sánh ví von hơi điên rồ 1 chút, quý báu đến mức, có cho vào mắt thì cũngchẳng đau, thế nhưng nghĩa bóng của nó tạm hiểu là ai đó là vàng, là ngọc.

아이들은 그 나이 때 정말 귀여워서 눈에 넣어도 아프지 않아요.

= Trẻ con ở lứa tuổi này cực kỳ đáng yêu, đúng là một thứ quý giá

당신은 제게 눈에 넣어도 아프지 않을 만큼 소중한 사람이에요.

= Em đối với anh là 1 người vô cùng quý giá, ko j có thể so sánh = (Em là cả thế giới của anh

=그녀를 세상 무엇과도 바꿀 수 없어)

Mời các bạn theo dõi đoạn hội thoại sau để hiểu hơn về cách ví von đặc biệt này:

A : 6개월 동안 떠난 출장에서 막 돌아왔어.

Đi công tác 6 tháng rồi, giờ mới về

B : 응, 돌아온 것을 환영해. 떠나 있는 동안 무엇이 가장 그리웠니?

Ừ, Chào mừng aNH đã quay trở lại. Thế khi đi công tác thì nhớ nhất cái gì

A : 당연히 나의 딸이 가장 그리웠지. 눈에 넣어도 안 아픈 아이야!

Đương nhiên là nhớ con gái rồi. Nó là vàng bạc châu báu của tôi mà

4. 눈을 붙이다

(붙이다 = dán lại, dính lại)

→ Biểu hiện này đúng với nghĩa đen, “chợp mắt”

피곤하면 눈 좀 붙여요. 나중에 깨워 줄게요.

= Nếu mệt thì cố chợp mắt chút đi, tẹo nữa mình sẽ gọi

나 누워서 잠깐 눈 좀 붙일게

= Tôi sẽ ngả lưng và chợp mắt 1 lát

5. 눈빛만 봐도 알 수 있다

(빛 = ánh sáng, s보다 = nhìn, 알다 = biêt)

→ Chỉ cần liếc mắt là biết đối phương muốn gì, bạn có thể sử dụng cụm từ này (cảm nhận bằng ánh mắt)

말 안 해도, 눈빛만 봐도 알 수 있어요.

= Thậm chí anh không cần nói, tôi cũng biết anh đang muốn gì (tùy ngữ cảnh dịch cho phù hợp). Tương đương với  당신이 내 마음을 읽었군요 (đọc được suy nghĩ của người khác)

6. 눈 앞이 캄캄하다

(앞 = trước, 캄캄하다 = trở lên tối sầm )

→ Nghĩa đen, khi trước mặt bạn tối mò, dĩ nhiên bạn sẽ ko thể nhìn gì và hoảng sợ. Nghĩa bóng phái sinh là bạn cảm thấy hoảng loạn khi gặp tình huống vô vọng, không biết phải làm gì

눈 앞이 캄캄했었는데, 석진 씨가 도와줬어요.

= Tôi cảm thấy sợ hãi và 석진 đã giúp tôi

그 말을 들으니 눈앞이 캄캄해졌다

= Khi nghe đc câu nói đó, tôi cảm thấy sợ hãi

우리의 앞날은 캄캄하다 = Những ngày tháng sắp tới sẽ tối đen như tiền đồ của chị Dậu vậy (nhớ đến câu cuối trong tác phẩm Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố)

7.눈썰미가 좋다

눈썰미 nghĩa là “nhìn và hiểu” . Khi ai đó quan sát người khác làm cái gì đó và có thể làm tốt, nôm na là “nhanh mắt”

한 번만 보고 어떻게 따라해요? 눈썰미가 좋으시네요.

= Sao mà anh có thể làm được mà chỉ cần nhìn có một lần, sáng dạ thế (giỏi thế)

그녀는 눈썰미가 있어요.= Cô ấy hiểu vấn đề rất nhanh (có thể dùng biểu hiện 눈썰미가 있다)

눈썰미가 있구나. = Hiểu vấn đề giỏi thế

8. 눈을 마주치다

마주치다 nghĩa là “đâm vào nhau, va vào nhau”

그 사람하고 눈이 마주쳤는데, 창피해서 고개를 돌렸어요

= Khi chạm mắt anh ấy, tôi cảm thấy bối rối và ngoảnh đầu ra đằng khác

난 당신이 오늘 평소보다 좀 더 화장을 하고 모든 손님들을 미소와 함께 눈을 마주치며, 활기찬 목소리로 맞이해 주길 바랄게요

= Tôi muốn chị phải trang điểm hơn mọi ngày 1 chút, nhìn vào mắt khách , chào đón khách khắch nụ cười và giọng nói hồ hởi vui vẻ

9. 눈이 멀다: mù quáng (nghĩa đen là “mù mắt”)

그 사람은 욕심에 눈이 멀었어요.

= Anh ta mờ mắt vì lòng tham

눈먼 소녀가 눈을 떴습니다!

= Cô giá mù đó đã nhìn thấy được rồi

그는 2살 때 눈이 멀었습니다.

= Anh ấy bị mù từ năm 2 tuổi

많은 사람들은 박쥐가 눈이 멀다고 믿고 있습니다.

= Nhiều ng tin rằng con dơi bị mù (Bấy lâu nay, trong các câu chuyện thần thoại và câu chuyện đời thường, loài dơi vẫn thường bị xem là loài vật gắn liền với bóng đêm, phù thủy hắc ám và ma thuật độc ác. Và, nhiều người vẫn lầm tưởng rằng do dơi sống và chuyên săn mồi trong bóng tối nên chúng bị mù. Trên thực tế không phải như vậy)

10. 눈이 부시다 (부시다 nghĩa là “lóa”, “chói”)

Khi cái gì làm bạn chói, lóa mặt, bạn không thể nhìn trực tiếp được

눈이 부셔서 뜰 수가 없다 = Chói quá, tôi không thể mở mắt được

강한 불빛에 눈이 부시다 = Nắng gắt quá làm tôi chói cả mắt

 Tài liệu Tiếng Hàn

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp