[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Cách chia đuôi có patchim ㄷ/ㅂ, cấu trúc (으)면서

  • Trí Chơn
  • 08/08/2014 - 10:33
  • 5828

1) Cách chia đuôi có patchim ㄷ

Phụ âm kết thúc ‘-ㄷ’ trong một gốc động từ, tính từ sẽ đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm chứa nó đứng trước 1 nguyên âm, nhưng vẫn giữ nguyên dạng ‘-ㄷ’ khi sau âm chứa nó là phụ âm.

듣다(nghe): 듣 + 어요 —> 들어요.

묻다(hỏi): 묻 + 어 보다 —> 물어 보다.

걷다(đi bộ): 걷 + 었어요 —> 걸었어요.

– 저는 지금 음악을 들어요.

Tôi đang nghe nhạc.

– 잘 모르면 저한테 물어 보세요.

Nếu bạn không biết rõ thì cứ hỏi tôi nhé.

– 어제는 많이 걸었어요.

Hôm qua tôi đã đi bộ rất nhiều.

– 저한테 묻지 마세요!

Đừng hỏi tôi!

** Nhưng có một số từ không theo quy tắc này: ‘닫다’ (đóng (cửa)), ‘받다’ (nhận) ‘믿다’ (tin tưởng).

– 문을 닫아 주세요.

Làm ơn đóng giùm tôi cái cửa.

-어제 친구한테서 편지를 받았어요.

Tôi đã nhận thư của bạn tôi.
2) Cách chia tính từ có patchim ㅂ

Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm ‘-ㅂ’ thuộc dạng bất quy tắc này. Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-ㅂ’ và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ ‘-ㅂ’ đi, thêm ‘우’ vào gốc động từ đó. Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi ‘아/어/여’, ‘아/어/여서’ hoặc ‘아/어/여요’ ta luôn kết hợp theo trường hợp ‘-어’, ‘어서’, ‘어요’ ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’và ‘곱다’.

Khi gốc động từ có ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.

– 즐겁다 (vui) 즐거우 + 어요 -> 즐거우어요 -> 즐거워요 (dạng rút gọn)

– 반갑다 (vui vẻ) 반가우 + 어요 -> 반가우어요 -> 반가워요.

– 춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요 -> 추웠어요.

– 어렵다 (khó) 어려우 + ㄹ거예요 -> 어려울 거예요.

– 덥다 (nóng) 더우 + 어 보여요 -> 더우어 보여요 -> 더워 보여요.

– 돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요 -> 도와요.

– 곱다 (đẹp, tốt, mịn, ân cần) 고우 + 아요 -> 고우아요 -> 고와요

 

3) (으)면서..

Chỉ hai hành động cùng làm một lúc: “vừa…vừa…”
– 텔레비전을 보면서 밥을 먹어요.

Vừa ăn cơm vừa xem tivi.

–  음악을 들으면서 공부해요.

Vừa học vừa nghe nhạc.

–  학교에 다니면서 회사에 다녔어요.

Tôi vừa đi làm ở công ty vừa đi học.

Nguồn: sưu tầm

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp