[Ngữ pháp tiếng Hàn] – 되”Nhưng mà, tuy nhưng…”

  • Học Tiếng Hàn
  • 16/09/2014 - 11:34
  • 2851

Danh từ, động từ, tính từ đều kết hợp được. Có 2 nghĩa lớn sau:

1. Vế trước và vế sau mang nội dung đối lập, giống như “nhưng mà, tuy nhưng…” 
그의 말은 짧되 힘이 있었다.
Lời nói đó tuy ngắn mà có sức mạnh.
행동은 인간이 하되 결정은 하늘이 한다.
Hành động là do con người nhưng quyết định là do ông trời.
진달래는 꽃이되 꽃이 곧 진달래만은 아니다.
진달래 là hoa nhưng khi nói đến hoa thì không nhất thiết chỉ mỗi 진달래.

우물을 파되 한 우물만 파라.
Đào giếng được, những hãy chỉ đào 1 cái mà thôi.
(Câu tục ngữ mang nghĩa : nếu làm việc gì thì hãy chú tâm vào việc đó)
낙타는 풀을 먹되 건성건성 베어 먹는다.
Lạc đà nó ăn cỏ mà chỉ ăn qua loa thôi.

2. Cái này còn hay được dùng khi trích dẫn lại lời nói của người khác. 

공자가 말씀하시되, “가르쳐야 하느니라.” 하였다.
Khổng tử đã từng nói “phải chỉ dạy”
예수께서 이르시되 너희도 아직까지 깨달음이 없느냐
Chúa Jesu đã nói vậy mà các con vẫn chưa nhận biết được sao?

**Lưu ý 

– Cấu trúc này trong đời sống thực ra không dùng đến bao giờ, chủ yếu là viết ở sách cổ như: sách kinh thánh(성경책)…
Nhưng khi thi topik sẽ có nên các bạn cần biết !

 Tự học Hàn Việt

Ý kiến của bạn

Ngữ pháp tiếng hàn

Từ vựng tiếng Hàn

Tiếng Hàn cơ bản

Tiếng Hàn giao tiếp